Loading...
Loading...

Nhóm tá dược Lipid và ứng dụng trong dược phẩm

Các tá dược lipid là nhóm tá dược có nguồn gốc từ chất béo, bao gồm dầu, sáp, phospholipid và các dẫn chất lipid khác. Chúng được sử dụng rộng rãi trong bào chế và sản xuất dược phẩm

Mở/Đóng

    1. Giới thiệu chung về tá dược lipid và ứng dụng

    Các tá dược lipid là nhóm tá dược có nguồn gốc từ chất béo, bao gồm dầu, sáp, phospholipid và các dẫn chất lipid khác. Chúng được sử dụng rộng rãi trong bào chế và sản xuất dược phẩm với những ứng dụng:

    Dạng bào chế rắn:

    • Tá dược trơn bóng: giảm lực ma sát giữa viên và chày cối trong quá trình dập viên, tạo cảm quan bóng đẹp cho viên nén thành phẩm
    • Tá dược tạo khung phóng thích kéo dài: khung matrix lipid giúp kiểm soát phóng thích hoạt chất theo cơ chế khuếch tán (không trương nở hay bào mòn)
    • Tá dược che vị: che vị cho hoạt chất đắng bằng cách tạo lớp màng lipid mỏng xung quang hoạt chất, cách ly hoạt chất với thụ thể vị giác cảm nhận vị đắng
    • Hệ nền cho thuốc đạn

    Dạng bào chế lỏng (thuốc tiêm, thuốc nước):

    • Chất mang dầu
    • Bào chế các công thức phân phối thuốc hệ nhũ hóa, tự nhũ hóa (SMEDDs/SNEDDs)
    • Bào chế các công thức hướng đích cấu trúc nano như nanoemulsion, SLN, liposome,...
    • Cải thiện độ hòa tan và sinh khả dụng cho các hoạt chất kém tan/ kém thấm
    • Tạo đặc, gây treo và ổn định hoạt chất

    Dạng bào chế bán rắn (dịch viên nang mềm, thuốc dùng ngoài)

    • Chất mang cho pha dầu
    • Cải thiện độ hòa tan và sinh khả dụng cho các hoạt chất kém tan/ kém thấm
    • Tăng tính thấm qua da đối với thuốc dùng ngoài
    • Tạo đặc, gây treo và ổn định hoạt chất 

    2. Các tá dược lipid phổ biến

    Ứng dụng

     

    Một số tá dược lipid

     

    Ưu điểm chung

    Tá dược trơn bóngGlyceryl dibehenate, Glyceryl monostearate, Hydrogenated castor oil
    • Tạo cảm quan bóng đẹp cho viên.
    • Khắc phục nhược điểm tương kỵ và vị kim loại của MgSt
    Tác nhân phóng thích kéo dàiGlyceryl dibehenate, cetyl alcohol, stearyl alcohol
    • Tạo khung matrix kiểm soát phóng thích hoạt chất theo cơ chế khuếch tán, không trương nở, không bào mòn.
    • Hạn chế hiện tượng phóng thích ồ ạt
    Tá dược che vịGlyceryl dibehenate, Glyceryl monostearate
    • Che vị hiệu quả, có thể dùng cho nhiều hoạt chất khác nhau mà không cần liên kết đặc hiệu
    Chất mang dầuMCT oil, dầu nành, dầu thầu dầu
    • Tăng độ tan và sinh khả dụng
    • Hỗ trợ bổ sung dinh dưỡng cho sản phẩm (MCT oil)
    Tạo đặc gây treoHydrogenated castor oil, cetyl alcohol, stearyl alcohol, cetostearyl alcohol, glyceryl monostearate, các loại sáp
    • Tăng độ nhớt, giúp điều chỉnh thể chất cho dạng bào chế lỏng và bán rắn, từ đó gây treo và ổn định hoạt chất hiệu quả hơn
    Cải thiện độ tan, sinh khả dụngMCT oil, PEG hydrogenated castor oil, các ester của glycerol, các ester của PEG
    • Cải thiện độ tan, sinh khả dụng cho hoạt chất kém tan
    • Bào chế các hệ phân phối thuốc hướng đích và giảm tác dụng phụ

    *Lưu ý: các tá dược lipid liệt kê ở bảng trên là những tá dược phổ biến, mang tính tham khảo và chưa phải là tất cả. Thực tế, tá dược lipid có thể được dùng cho rất nhiều ứng dụng khác nhau tùy theo nhu cầu của nhà bào chế và đặc điểm sản phẩm của nhà sản xuất.

    • Chia sẻ qua viber bài: Nhóm tá dược Lipid và ứng dụng trong dược phẩm
    • Chia sẻ qua reddit bài:Nhóm tá dược Lipid và ứng dụng trong dược phẩm

    Bài viết liên quan

    Nitrosamine là gì? Nguy cơ tồn tại của tạp chất này trong các nguyên liệu dược phẩm

    Tìm hiểu Nitrosamine là gì, cơ chế hình thành trong API và tá dược, các nguyên liệu có nguy cơ và quy định kiểm soát tạp chất Nitrosamine trong dược phẩm.

    Mở/ĐóngMở/Đóng