Giới thiệu chung về các tá dược siêu rã: Tá dược siêu rã là một trong những thành phần tất yếu cần có trong các dạng bào chế rắn với vai trò:
Cải thiện độ rã viên: giúp phá vỡ cấu trúc viên thuốc khi tiếp xúc với dịch tiêu hóaTăng độ tan, độ hòa tan và sinh khả dụng cho hoạt chất: đặc biệt là đối với các hoạt chất kém tan Để hoàn thành tốt các chức năng của mình, tá dược siêu rã cần có những tính chất sau, tùy theo dạng bào chế, hoạt chất và quy trình sản xuất sử dụng:
Tác dụng rã viên nhanh ở nồng độ sử dụng thấp Khă năng trơn chảy tốt (đối với viên nén bào chế bằng quy trình dập thẳng) Khả năng chịu nén tốt, giúp dập viên có độ cứng cao và độ mài mòn thấp (đối với viên nén) Khả năng thấm ướt chất dẫn tốt Không tương kỵ với các chất dạng ion (trong trường hợp hoạt chất/ tá dược sử dụng trong công thức ở dạng ion) Không gây ảnh hưởng đến đồ thị phóng thích hoạt chất (đối với các viên phóng thích biến đổi) Không thay đổi khả năng hút nước và trương nở khi pH môi trường thay đổi Cơ chế rã viên của tá dược siêu rã: Thông thường, các tá dược siêu rã hoạt động chính theo ba cơ chế: trương nở, thấm hút và hồi phục hình dạng.
Cơ chế rã viên Đặc điểm Ứng dụng Trương nở (swelling) Tá dược khi gặp nước sẽ trương nở và phá vỡ cấu trúc của viên từ bên trong. Phù hợp khi viên chứa các thành phần không tan trong nước (MCC, DCP, tá dược muối vô cơ,…) Thấm hút (wicking) Tá dược giúp dẫn nước vào viên theo cơ chế mao dẫn và hòa tan các thành phần của viên từ bên trong. Phù hợp khi viên chứa các thành phần tan tốt trong nước (Lactose, mannitol, tá dược nhóm đường và polyol,…) Hồi phục (recovery) Tiểu phân tá dược khi gặp nước sẽ có xu hướng hồi phục hình dạng trước khi dập viên, nhờ vậy phá vỡ cấu trúc và giúp rã viên Phù hợp với hầu hết trường hợp, đặc biệt đối với những viên khó rã
Hầu hết các tá dược siêu rã hiện nay là sự kết hợp của các cơ chế kể trên với các mức độ khác nhau.
Các tá dược siêu rã phổ biến: Sodium starch glycolate: muối sodium của tinh bột cacboxymethyl liên kết chéoCó khả năng trương nở mạnh , nhất là các dòng được sản xuất từ tinh bột khoai tây (trương nở 200 lần thể tích ban đầu) Phù hợp với hoạt chất kém tan Trương nở tạo gel , vì vậy nếu dùng với lượng > 8% trong công thức sẽ có nguy cơ ảnh hưởng tới việc rã viên và phóng thích hoạt chất Lượng dùng khuyến cáo: 2 – 8% Croscarmellose sodium: carmellose sodium liên kết chéo Kết hợp 2 cơ chế trương nở và thấm hút Phù hợp với viên chứa các thành phần tan hoặc không tan Là tá dược siêu rã thông dụng, lượng dùng khuyến cáo: 1 – 4% Crospovidone (PVPP): dẫn xuất của N-vinylpyrrolidone Rã viên theo cả 3 cơ chế: trương nở, thấm hút, hồi phục Tá dược siêu rã không ion hóa , không gây tương kỵ với các hoạt chất dạng ion Không tạo gel ngay cả ở nồng độ cao 10% Không thay đổi khả năng hút nước và trương nở khi pH môi trường thay đổi Lượng dùng khuyến cáo: 1 – 4% Có 2 dòng với cỡ hạt khác nhau là XL và XL-10, phù hợp cho các ứng dụng khác nhau Polacrillin potassium: Rã viên theo cả 3 cơ chế: trương nở, thấm hút, hồi phục Khả năng trương nở cao, không tạo gel Tá dược siêu rã không ion hóa , không gây tương kỵ với các hoạt chất dạng ion Rã thành tiểu phân mịn à tăng độ hòa tan và sinh khả dụng cho hoạt chất